Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

Menu

Search

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "LEDAMDAT.BANMUAOTO.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5: 0974.002.002

Đa phần nguyên nhân này thường nằm ở việc cân chỉnh của người dùng chưa có kinh nghiệm nhiều. Và bạn biết rằng:

Căn chỉnh đúng rất quan trọng, nó chiếm 30% để tạo nên 1 dàn karaoke có âm thanh tốt. Chính vì vậy hiệu quả của bộ dàn âm thanh chỉ còn 70% thậm chí là thấp hơn nữa, nếu ko biết căn chỉnh đúng.Do đó cần biết căn chỉnh  sẽ đem lại hiệu quả cao nhất cho dàn karaoke của bạn.

Tuy nhiên nói thì dễ vậy thôi nhưng khi thực hiện bạn phải biết giàn âm thanh nhà bạn đang thuộc lỗi nào thì mới khắc phục được. Sau đây là các lỗi thường gặp ở giàn karaoke, bạn hãy học cách bắt lỗi và điều chỉnh lại cho hợp lý nhé.

Các lỗi về âm thanh nếu chỉnh sai cho dàn karaoke của bạn.

- Âm lượng tổng trong phòng vào tai người hát là quan trọng nhất, nếu thiếu âm lượng tổng người hát sẽ phải hát rất mệt , nếu thừa âm lượng tổng thì phòng sẽ không chịu và dội âm gây ra nhiều tiếng ồn mờ sai làm người hát đau đầu.amply karaoke hay nhat

- Tiếng cao micro thiếu tiếng hát sẽ trầm, già, buồn, mất khí thế.

- Tiếng cao micro thừa gây tiếng rít (lase) hay làm hỏng loa tress.

- Tiếng trầm micro thiếu gây ra giọng thiếu tình cảm, trẻ quá, mỏng tiếng.

- Tiếng trầm thừa, làm giọng ồm ồm, ù micro (lase trầm).

- Tiếng nhại ít làm người hát rất mệt.

- Tiếng tốc độ sai làm người hát nhanh quá hoặc chậm quá, nếu sai nhiều nhạc và lời sẽ không khớp nhau.

- Tiếng nhạc bé hoặc to làm mất cân bằng giữa tiếng hát và nhạc, nhạc nhỏ làm người hát mất nhịp, mất động lực để hát.

- Tiếng nhạc bị thừa treble làm nó bị vỡ.

- Tiếng bass lớn quá làm nó bị ù.



Như vậy bạn đã biết vị trí các nút bass, treble, high, Mid,.. Bạn nên nhích chỉnh từng chút một và cảm nhận sự khác biệt. Tùy vào việc thiếu và thừa như thế tai bạn sẽ có cảm nhận tốt nhất.

Cáp tín hiệu âm thanh có tác dụng chống nhiễu sẽ gồm 02 sợi dây đồng.

Hai sợi đồng này được cấu tạo từ những sợi đồng nhỏ hơn, xoắn chéo lại vào nhau, bao bọc bởi một lớp vỏ cách điện.

Ở ngoài, hai sợi lại được bọc tiếp thêm 01 lá nhôm/lưới đồng Cu, được xoắn lại vào với nhau, có tác dụng chống nhiễu (một số loại còn có thêm sợi dây đồng nhỏ để làm dây tiếp đất).

Cuối cùng, bên ngoài sẽ là một lớp nhựa có khả năng cháy chậm hoặc chống cháy.

Dưới đây là hai loại chống nhiễu thường dùng:

Lá nhôm chống nhiễu có tên gọi tiếng anh là Aluminum Tap dùng để quấn quanh các lõi ở bên trong dây cáp, có tác dụng cách ly những tín hiệu gây nhiễu bên trong, bên ngoài của dây cáp. Những tín hiệu nhiễu bị cách ly này sẽ grounding - dẫn đi xuống lòng đất bởi copper wire - sợi dây đồng (Cu) trần nằm trong một lớp lá nhôm cùng các lõi.

Lớp lưới chống nhiễu có tên gọi tiếng anh là Braiding được Học bằng đồng /mạ kim, bao phủ xung quanh các lõi bên trong (từ 60 đến 90%) tùy thuộc vào mật độ đan lưới. Người sử dụng loại lưới chống nhiễu này sẽ không cần phải dùng đến sợi dây đồng trần copper wire để cách ly, dẫn đi xuống lòng đất.
Tiết diện dây cáp tín hiệu âm thanh

Khi tìm hiểu về cáp tín hiệu âm thanh, chúng ta thường thấy đơn vị AWG.
AWG là gì?

AWG (American Wire Gauge) là một chỉ số có từ năm 1857, ý chỉ kích thước của dây cáp theo tiêu chuẩn của Mỹ. Cỡ dây dẫn càng lớn thì chỉ số AWG càng nhỏ, và ngược lại.

Ở Việt Nam, chỉ số này khá phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong những dự án, công trình xây dựng công nghiệp (đặc biệt là trong hệ thống tín hiệu âm thanh, hệ thống âm thanh công cộng).

Khi lựa chọn tiết diện dây  cáp tín hiệu âm thanh, khách hàng cần quan tâm tới những tiêu chí sau.
Tiêu chí lựa chọn tiết diện

Công suất hệ thống: Công suất càng lớn thì dây cáp tín hiệu lại cần có tiết diện lớn hơn nữa
Chiều dài dây loa: Chiều dài dây loa luôn tỉ lệ thuận với điện trở R của dây dẫn. Giả sử nếu dây dẫn dài thì công suất amply cần phải đủ lớn (để có thể bù lại được sự hao hụt trên đường truyền)
Tiết diện dây dẫn: Tiết diện dây dẫn luôn tỉ lệ nghịch với điện trở R. Chính vì thế nếu muốn có được một hệ thống âm thanh tốt, chất lượng thì dây cáp tín hiệu cần có tiết diện lớn (để có thể giảm được điện trở R hao hụt trên đường truyền)

Lưu ý: Độ suy hao không nên > 10% so với công suất được phát ra



Dưới đây là những thông số (tương đối) của tiết diện dây cáp tín hiệu ứng với chiều dài của dây âm thanh (điện áp luận

Nếu muốn có một hệ thống âm thanh đạt chuẩn, đừng nên tiết kiệm tỏng việc đầu tư máy móc, trang thiết bị. Bởi ông cha có câu “tiền nào của nấy”, đồ tốn nhiều tiền không chắc đã tốt, nhưng đồ tốt thì chắc chắn có giá thành tương xứng với chất lượng.

Khách hàng nên lựa chọn loại dây cáp tín hiệu âm thanh có chiều dài lớn, chống nhiễu tốt để đảm bảo sự ổn định của đường truyền. Bên cạnh đó, khi lựa chọn sản phẩm, mọi người cũng nên lưu ý những tiêu chí để lựa chọn tiết diện (về công suất, chiều dài…)

Và quan trọng nhất đó là lựa chọn địa chỉ uy tín để “trao niềm tin, nhận giá trị”.
    
Ảnh hưởng của các thiết bị đến chất lượng âm thanh là điều tất cả chúng ta đều đã thừa nhận. Các thông số như dải tần, độ méo, dải động…chỉ ra sự thay đổi của một tín hiệu khi đi qua thiết bị. Tuy nhiên, bên cạnh các thiết bị, ảnh hưởng của cáp nối đến âm thanh cả bộ dàn thì không phải ai cũng biết rõ. Thiết kế, chất liệu và kết cấu của chúng có ảnh hưởng như thế nào đến các tín hiệu âm thanh được chúng truyền từ thiết bị này đến thiết bị khác?

Dây loa dòng Dreamline của Crystal Cable

Câu hỏi này là chủ đề chính xoay quanh cuộc chạy đua nóng bỏng trong quá trình sản xuất các thiết bị âm thanh. Một số người cho rằng các dây cáp có thiết kế và vật liệu đặc biệt sẽ tạo nên sự khác biệt trong chất lượng tín hiệu âm thanh và họ bằng mọi cách tìm mua, cho dù giá của chúng rất cao. Với những người khác, các loại cáp đó được coi là tốn tiền. Đối với họ, những loại cáp có chi phí vượt quá các yêu cầu tối thiểu về cơ học và điện học là không thể nâng cao được chất lượng âm thanh và là không cần thiết. Thật đáng tiếc là có rất các cuộc nghiên cứu khách quan về lĩnh vực này nên sự tranh luận giữa hai quan điểm này vẫn diễn ra.

CÁC YỀU TỐ VỀ MẶT ĐIỆN HỌC

Tất cả chúng ta đều đồng tình rằng có một vài yếu tố về điện học ảnh hưởng rõ rệt đến màn trình diễn của cáp âm. Ví dụ như các dây dẫn đều có một “sức cản” nhất định đối với tín hiệu âm thanh. “Sức cản” này gọi chung là trở kháng của dây dẫn. Trong đó, bao gồm 3 thành phần chính tạo nên là điện trở thuần (hay điện trở đối với dòng một chiều), dung kháng và cảm kháng. Điện trở thuần của dây được tính bằng ohm/m; dây càng dài điện trở thuần càng cao. Đường kính dây cáng lớn điện trở một chiều càng thấp. Trở kháng dòng xoay chiều cũng được đo bằng ohm nhưng không phụ thuộc vào đô dài dây dẫn.

Dây loa Odin của Nordost

Điện trở một chiều chỉ được coi trọng trong dây loa. Theo Marc Dimmit, giám đốc hỗ trợ kỹ thuật cho hãng Clark Wire and Cable, “Nếu bạn nối một dây có đường kính nhỏ với một khoảng cách dài hàng mấy chục mét từ ampli công suất đến loa trầm thì khi sử dụng với volume cao, giống như bạn đang “đốt cháy” đoạn dây đó”. Hầu hết năng lượng tải ra loa sẽ bị tiêu tán thành sức nóng trên dây; năng lượng không được truyền đầy đủ tới cuộn dây loa để làm cho màng loa chuyển động hoàn hảo và hậu quả là dải động của âm thanh trầm cũng bị nén rất hẹp, nghe yếu ớt lờ đờ.


Trong khi đó, trở kháng xoay chiều tầm quan trọng đặc biệt đối với hầu hết các cáp âm thanh digital đồng trục (coaxial). Không giống như tín hiệu âm thanh analog, tín hiêu âm thanh digital được truyền trên các tần số trong dải tần đến MHz. Điều này đòi hỏi loại cáp cho đường dẫn digital phải có trở kháng vòng xoay chiều cụ thể: S/PDIF cần trở kháng 75ohm, AES/EBU cần 110 ohm. Điều này cực kì quan trọng trong lĩnh vực âm thanh chuyên nghiệp. Theo giải thích cảu Dimmit, “Rất nhiều người đã truyền tín hiệu số bằng cáp tín hiệu audio thông thường và vì thế không tìm thấy nguyên nhân khiến âm thanh có lỗi”. Các cáp AV thông thường không có trở kháng phù hợp để truyền tín hiệu số. Với tín hiệu âm thanh digital tần số cao, trở kháng cần phải được phối hợp cho phù hợp. Nếu không thực hiện được, bạn chỉ nhận được những dòng nhạc rời rạc kém chất lượng.

Dây loa Premium Line của Accustic Arts

Một vấn đề nữa cần chú ý với các cáp tín hiệu số đồng trục là hiện tượng phản xạ không phối hợp được trở kháng. Bruce Jackson, cựu Phó chủ tịch của hang Apogee Electronics cho rằng: “Nếu dây và bộ phận nối không đồng bộ về trở kháng, các xung digital sẽ chập chờn và tương tác với nhau khiến tín hiệu bị méo. Còn nếu như bạn đã tạo được sự đồng bộ về trở kháng, bạn sẽ không phải bận tâm đến các hiện tượng phản xạ”.
 


Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5

Dây Cáp Sommer SP225.2x2.5. Là dòng dây cáp âm thanh cao cấp, xuất xứ từ Đức, Dây lõi 225.2x2.5, Được thiết kế đặc biệt cho loa và đáp ứng tất cả kỹ thuật cần thiết. Cáp tín hiệu âm thanh, dây âm thanh chống nhiễu alantek mã 301-cl9201-0000, dùng kết nối âm thanh ở đường truyền xa, lõi bên trong bao gồm nhiều sợi. Bán cáp tín hiệu âm thanh Helin loại 2x0.5mm, 2x3.0, 2x1.0, 2x1.5, 2x2, 2x3 hàng chính hãng Trung Quốc, dây mềm bằng đồng bọc bạc vỏ bằng nhựa PVC.
Dây mạng Cat5e Có nhiều loại dây mạng cat5e có đường kính lõi đồng dao động từ, Trên đây có lẽ chính là 2 điểm khác biệt rõ nét nhất giữa dây cáp mạng cat5 và cáp mạng cat6 hi vọng sẽ có thêm những thông tin hữu ích với quý

Trung tâm báo cháy

Được thiết kế dạng tủ, bao gồm các thiết bị chính : Một mainboard, một biến thế, một battery. trung tâm báo động cháy là nơi hiển thị những thông tin liên quan đến trạng thái hoạt động của hệ thống báo cháy. Khi có báo động hoặc có lỗi kỹ thuật, nó báo cho biết nơi nào đã xảy ra sự cố có cháy nổ, nhờ đó con người có thể nhanh chóng chọn biện pháp đối phó thích hợp.
b. Thiết bị đầu vào

- Là một tập hợp các thiết bị làm việc cùng nhau giúp phát hiện và cảnh báo sự cố cháy thông qua các thiết bị hình ảnh âm thanh khi có sự thay đổi của các yếu tố môi trường như khói, lửa, carbon monoxide hoặc các trường hợp khẩn cấp khác.
- Đầu báo: đầu báo khói, đầu báo nhiệt, báo gas, báo lửa.
- Công tắc khẩn (nút nhấn khẩn cấp bằng tay )
c. Thiết bị đầu ra

​- Là những thiết bị sau khi nhận được thông báo cháy nó có tính năng báo động bằng đèn, bằng âm thanh để gửi thông báo có cháy tới người quản lý khu vực và cảnh báo cho toàn bộ khu vực biết có cháy. thiết bị đàu ra nhằm chỉ dẫn, báo vị trí cháy, hướng dẫn thoát nạn cho người trong khu vực

Một số thiết bị báo cháy cơ bản
a. Các cảm biến là thiết bị báo cháy chủ động

- Hệ thống báo cháy bao gồm các cảm biến cháy, như đầu báo khói và nhiệt, được đặt khắp tòa nhà. Được kết nối với bảng báo động chính bằng các dây cáp đặc biệt. Bảng điều khiển lần lượt được kết nối với một bộ loa hoặc loa phát ra âm thanh báo động trong toàn bộ tòa nhà và các khu vực xung quanh. Hệ thống cảm biến có khả năng hoạt động 24/24 và tự động hoàn toàn nên sẽ giảm bớt các gánh nặng kiểm tra kiểm soát thủ công
b. Máy dò khói là thiết bị hoạt động 24/24

- Ở hầu hết các khu vực, máy dò khói được sử dụng để cảm nhận các đám cháy. Những khu vực có khói thì không được lắp đặt thiết bị này. Trong các khu vực như nhà bếp thì máy dò nhiệt ( thực sự phát hiện sự gia tăng nhiệt đột ngột) được sử dụng. Các thiết bị báo cháy như báo động thủ công (một nút nhỏ được đặt gần lối thoát có thể được nhấn bởi bất kỳ ai nhận ra rằng có hỏa hoạn) và chỉ báo phản hồi (đèn đỏ nhỏ được đặt bên ngoài cửa. Đèn này sẽ phát hiện nếu đầu báo khói bên trong đã được kích hoạt để báo cho lính cứu hỏa biết vị trí của đám cháy) cũng được sử dụng.
c. Bảng điều khiển trung tâm

- Bảng điều khiển trung tâm tốt nhất nên được đặt trong phòng điều khiển 24/24 giờ hoặc phòng bảo vệ nơi luôn có bảo vệ trực. Trung tâm báo cháy sẽ chỉ ra vị trí của đám cháy cho những người điều khiển nó để họ có thể điều phối quá trình sơ tán. di tảm người và vật chất trang bị. Nó cũng định hướng cho những khu vực không có cháy và có cháy riêng biệt để thoát nạn

Nguyên lý hoạt động của hệ thống báo cháy

Quy trình hoạt động của hệ thống báo cháy là một quy trình khép kín. Khi có hiện tượng về sự cháy (chẳng hạn như nhiệt độ gia tăng đột ngột, có sự xuất hiện của khói hoặc các tia lửa). Các thiết bị đầu vào (đầu báo, công tắc khẩn) nhận tín hiệu và truyền thông tin của sự cố về trung tâm báo cháy. Tại đây trung tâm sẽ xử lý thông tin nhận được. Xác định vị trí nơi xảy ra sự cháy (thông qua các zone) và truyền thông tin đến các thiết bị đầu ra (bảng hiển thị phụ, chuông, còi, đèn). Các thiết bị báo cháy này sẽ phát tín hiệu âm thanh, ánh sáng để mọi người nhận biết khu vực đang xảy ra sự cháy và xử lý kịp thời.



Những lợi ích khi lắp đặt báo cháy

- Thiet bi bao chay sẽ nhanh chóng báo trước cho bạn biết nguy cơ hỏa hoạn đang tới gần. Để bạn có thế kịp thời ngăn chặn tránh tổn thất về con người và tài sản do cháy nổ gây ra.
- Thiết bị báo cháy hoạt động liên tục sẽ cảnh báo cho bạn bất cứ dấu hiệu nào dù là nhỏ nhất
- Bảo vệ tài sản và tính mạng lâu dài cho bạn và người thân, cho công ty xí nghiệp, văn phòng cao ốc khu công cộng
- Hệ thống báo cháy được kích hoạt tự động, nhanh chóng, tín hiệu cảnh báo động 24/7
- Mức độ chính xác cao, khoanh vùng khi có sự cố rõ ràng, chỉ thị cho người trong khu vực biết cụ thể nhất
- Thiết bị báo cháy sẽ thông báo cháy trực tiếp đến nơi cứu hỏa, lực lượng PCCC, cứu hỏa đến hỗ trợ
- Thiết bị báo cháy dễ sử dụng, hạn chế nhân lực, nhỏ gọn, không ảnh hưởng tới mỹ quan
- Không bị ảnh hưởng, gây nhiễu bởi các hệ thống thiết bị điện tử khác
- Thiết bị báo cháy liên kết với hệ thống chữa cháy tự động, sẽ tự động chữa cháy khi đucợ lập trình chữa cháy đi kèm
- Dễ dàng nâng cấp, mở rộng hoặc thay đổi khi có nhu cầu

Tìm hiểu chung về thiết bị báo cháy

Thiết bị báo cháy là một trong những thành phần quan trọng nhất trong hệ thống chữa cháy. Bởi lý do liên quan đến an toàn tính mạng của rất nhiều

Tất cả các bộ phận trong thiết bị báo cháy là tiêu chí đầu tiên khi cơ quan chức năng xem xét cho dự án đưa vào sử dụng hay không. Vì vậy, việc hiểu biết về các thiết bị báo cháy là kiến thức rất cần thiết cho tất cả mọi người. Để kịp thới phản ứng với các tín hiệu báo động về cháy ngay từ phút đầu

- Một hệ thống báo cháy khác với hệ thống chữa cháy ở chỗ nó không có kết nối với hệ thống chữa cháy. Mục đích của nó là thông báo cho tất cả mọi người trong khu vực rằng có một đám cháy thông qua một báo động âm thanh. Để họ có thể sơ tán khỏi tòa nhà, để giúp người quản lý biết được khu vực có cháy đẻ tiến hành chữa cháy đúng vị trí hoặc kích hoạt hệ thống chữa cháy ngay trong khu vực bóa cháy. Hiểu một cách khác là hệ thống chữa cháy không được bật bởi hệ thống báo cháy.

Một khía cạnh quan trọng của công tác PCCC là phát hiện kịp thời đám cháy đang bùng phát, đồng thời cảnh báo cho cư dân trong tòa nhà và các tổ chức cứu hỏa. Đây là vai trò quan trọng của hệ thống phát hiện cháy và báo động. Tùy thuộc vào kịch bản ngăn chặn đám cháy, cấu trúc tòa nhà và mục đích sử dụng; số lượng và đối tượng cư ngụ; giới hạn của nội dung và nhiệm vụ, các hệ thống này có thể cung cấp một số chức năng chính:

1. Thứ nhất, nó cung cấp một phương tiện để phát hiện đám cháy đang bùng phát theo phương pháp thủ công hoặc tự động.

2. Thứ hai, nó cảnh báo cho cư dân trong tòa nhà biết có cháy và sự cần thiết phải sơ tán.

3. Một chức năng phổ biến là truyền tín hiệu thông báo cháy cho cơ quan PCCC hoặc tổ chức ứng phó khẩn cấp khác.

4. Chúng cũng có thể ngắt nguồn điện, điều khiển thiết bị xử lý không khí, hoặc các hoạt động đặc biệt khác (thang máy, cửa ngăn cháy...). Và nó có thể được sử dụng để khởi động hệ thống chữa cháy. Hệ thống báo cháy tự động là hệ thống gồm tập hợp các thiết bị có nhiệm vụ phát hiện và báo động khi có cháy xảy ra. Việc phát ra các tín hiệu cháy có thể được thực hiện tự động bởi các đầu dò (khói, nhiệt, lửa,...) hoặc bởi con người (thông qua nút nhấn khẩn cấp). Hệ thống phải hoạt động liên tục 24/24 giờ kể cả khi mất điện.



II. CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG

Một hệ thống báo cháy tự động tiêu biểu sẽ có 3 thành phần như sau:

1. Trung tâm báo cháy Được thiết kế dạng tủ, bao gồm các thiết bị chính: bo mạch xử lý thông tin, bộ nguồn, ác quy dự phòng.

2. Thiết bị đầu vào (thiếi bị khởi đầu)

Đầu báo: báo khói, báo nhiệt, báo gas, báo lửa...

Công tắc khẩn (nút nhấn khẩn).

3. Thiết bị đầu ra

Bảng hiển thị phụ.

Chuông báo động, còi báo động.

Đèn báo động, đèn exit.

Bộ quay số điện thoại tự động.

III. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG BÁO CHÁY

Quy trình hoạt động của hệ thống báo cháy là một quy trình khép kín. Khi có hiện tượng về sự cháy (chẳng hạn như nhiệt độ gia tăng đột ngột, có sự xuất hiện của khói hoặc các tia lửa) các thiết bị đầu vào (đầu báo, công tắc khẩn) nhận tín hiệu và truyền thông tin của sự cố về trung tâm báo cháy. Tại đây trung tâm sẽ xử lý thông tin nhận được, xác định vị trí nơi xảy ra sự cháy (thông qua các zone) và truyền thông tin đến các thiết bị đầu ra (bảng hiển thị phụ, chuông, còi, đèn), các thiết bị này sẽ phát tín hiệu âm thanh, ánh sáng để mọi người nhận biết khu vực đang xảy ra sự cháy và xử lý kịp thời.

IV. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG BÁO CHÁY

1.Hệ báo cháy thông thường (quy ước) - Conventional Fire Alarm System:

Đặc điểm chính:

    Tủ báo cháy Quy ước có độ từ 1 kênh (zone) đến trên 60 kênh.
    Các Zone bao gồm một vài hoặc tất cả thiết bị khởi đầu (như: đầu báo, nút nhấn, công tắc…) trong một khu vực hoặc một tầng của tòa nhà.
    Một số tủ báo cháy cho phép mở rộng dung lượng zone trong khi số khác thì không mở rộng được, điều này làm cho tính hữu dụng bị hạn chế khi một cơ sở muốn mở rộng thêm.
    Báo cháy, báo sự cố theo từng khu vực (zone) của tòa nhà.
    Mỗi Zone có thể là 01 phòng hoặc nhiều phòng gần nhau.
    Mỗi Zone cần một đường dây tín hiệu riêng nên số lượng dây về trung tâm báo cháy nhiều.
    Không thể biết chính xác thiết bị nào đã kích hoạt báo cháy hoặc bị sự cố trong Zone Với tính năng đơn giản, giá thành rẻ, hệ thống báo cháy quy ước chỉ thích hợp lắp đặt tại các dự án có diện tích vừa hoặc nhỏ, số lượng các phòng không nhiều, nhà xưởng nhỏ… Nhiều thiết bị được lắp trên cùng một khu vực (zone) nên khi xảy ra sự cố trung tâm chỉ có thể nhận biết khái quát và hiển thị khu vực (zone) có sự cố, chứ không cho biết chính xác vị trí từng đầu báo, từng địa điểm có sự cố. Điều này làm hạn chế khả năng xử lý, giám sát của hệ thống. Hệ thống báo cháy loại này có 2 loại sử dụng điện áp khác nhau là 12VDC hoặc 24VDC. Về mặt lý thuyết cả hai loại này đều có tính năng kỹ thuật và công dụng như nhau. Nhưng, so với hệ thống báo cháy 24V thì hệ thống báo cháy 12V không mang tính chuyên nghiệp, loại 12V phải dùng đầu báo 4 dây kết hợp với trung tâm của hệ thống báo trộm với bàn phím lập trình. Trong khi hệ thống 24V là một hệ thống báo cháy chuyên dụng, khả năng truyền tín hiệu đi xa hơn, thường sử dụng đầu báo 2 dây và không bắt buộc phải có bàn phím lập trình. Tuy nhiên, trung tâm báo cháy hệ 12V có giá thành thấp hơn so với trung tâm báo cháy hệ 24V.

2.Hệ báo cháy địa chỉ - Addressable Fire Alarm System:

Đặc điểm chính:



    Dung lượng điểm (địa chỉ) của hệ thống địa chỉ được xác định bởi số loop hay còn gọi là mạch tín hiệu (SLC - Signaling Line Circuits) của nó.
    Mỗi mạch loop cung cấp điện, thông tin liên lạc và giám sát tất cả các thiết bị kết nối với nó.
    Mỗi mạch loop có thể đáp ứng cho trên 100 thiết bị địa chỉ, tùy thuộc vào nhà sản xuất.
    Mỗi mạch loop có thể chứa nhiều loại thiết bị địa chỉ. Thiết bị không địa chỉ được kết nối vào mạch loop thông qua các module địa chỉ.
    Mỗi điểm trên mạch loop có một địa chỉ duy nhất khi lắp đặt.
    Giám sát được thực hiện từ Tủ điều khiển bằng quy trình thăm dò tới tất cả các thiết bị trong mạch loop.
    Tình huống báo cháy được hiển thị theo điểm, cho phép nhanh chóng tìm ra đám cháy.
    Có rất nhiều hệ thống hỗ trợ lập trình vào/ra mềm dẻo để kết nối (điều khiển) các thiết bị đầu vào với các đầu ra. Với tính năng kỹ thuật cao, hệ thống báo cháy địa chỉ dùng để lắp đặt tại các công trình lớn, được chia ra làm từng điểm (địa chỉ) độc lập, riêng biệt với nhau. Từng thiết bị trong hệ thống được giám sát bởi trung tâm báo cháy giúp cho phát hiện sự cố một cách nhanh chóng, rõ ràng và chính xác. Hệ thống cho phép điều khiển các thiết bị ngoại vi và các hệ thống khác trong tòa nhà khi có

Quảng Cáo